Một số thuốc kháng lao thường dùng hiện nay – Thông tin thuốc


dungcpc1

Active Member
2,594
3
38
Xu
1,157
Thuốc Tân Dược - Đa số các thuốc kháng lao dùng đường uống bị giảm hoặc mất hoạt lực khi dùng chung với thức ăn. Vì vậy nên uống thuốc cách xa bữa ăn, tốt nhất là uống vào buổi sáng sớm, lúc bụng đói và không được ăn trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc.




Các thuốc kháng lao chia thành 3 nhóm


Nhóm 1: Là nhóm thuốc có hoạt tính trị liệu cao nhất, độc tính thấp nhất, thường dùng khởi đầu điều trị. Thuốc nhóm này gồm Rifampin, Isoniazid, Ethambutol, Pyrazinamid, Streptomycin. Thường phối hợp ít nhất hai trong số các thuốc tân dược này để điều trị.

Nhóm 2: Là nhóm được sử dụng khi trực khuẩn lao đề kháng hoặc người bệnh không dung nạp với các thuốc nhóm 1. Thuốc nhóm này gồm Cycloserin, Acid aminosalicylic, Capreomycin, Ethionamid, Amikacin, Ofloxacin …

Nhóm 3: Là nhóm thuốc trị Mycobacterium avium complex (MAC). Người bệnh nhiễm MAC thường là những người nhiễm HIV tiến triển với sự nhiễm lan tràn đến các cơ quan ngoài phổi như gan, lách, tuỷ xương, hạch bạch huyết. Thuốc nhóm này gồm Rifabutin, Macrolid, Quinolon …

  1. Isoniazid (H):
Một số biệt dược: Rimifon, Tubazid …

Là hydrazid của acid isonicotinic, thường gọi là INH. Thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu, vì vậy suy thận không cần giảm liều nhưng phải thận trọng khi suy gan. Là thuốc kháng lao mạnh, ít độc, rẻ tiền nên luôn có trong phác đồ điều trị tất cả các dạng lao.

Cần phối hợp với thuốc khác để tránh đề kháng. Cần lưu ý bù Vitamin B6 khi dùng Isoniazid để hạn chế tổn thương trên dây thần kinh ngoại biên hoặc co giật.

Các chỉ định: Điều trị lao; dự phòng lao.

Lời khuyên của thầy thuốc Việt Nam không dùng khi mẫn cảm với Isoniazid, suy gan, viêm gan nặng, viêm đa dây thần kinh, động kinh.

Không uống rượu khi dùng thuốc.

  1. Rifampin (R):
Là dẫn xuất Macrolid, chiết xuất từ Streptomyces mediterranei, là một trong những thuốc kháng lao mạnh, ít bị kháng thuốc và không có đề kháng chéo với các thuốc khác.

Một số biệt dược: Rifam, Rimactan, Rifadin, Rifacin, Tobucin …

Chỉ định: Điều trị bệnh lao; phòng ngừa lao; Bệnh phong (phối hợp với Sulfon); các nhiễm trùng nặng, cấp tính.

Không dùng khi mẫn cảm với Rifampin, rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy gan, suy thận, có thai.

Các chất tương tự: Rifampicin, Rifamycin B.

  1. Ethambutol (E):
Một số biệt dược: Etapiam, Etibi, Lybutol, Myabutol, Dexabutol…

Thuốc có tác động với cả những chủng đã kháng với Isoniazid và Streptomycin nhưng rất dễ bị đề kháng nên không bao giờ dùng đơn độc.

Chống chỉ định: Viêm thần kinh thị giác, các bệnh về mắt; tiền sử quá mẫn với Ethambutol; người có thai.

Thận trọng với người suy thận, bệnh ở mắt, người già, trẻ dưới 5 tuổi (vì khó phát hiện bệnh ở mắt).

  1. Pyrazinamid (PZA):
Một số biệt dược: Pyrafat, Pyraphase, Pyrazide, Pyzina …

Chỉ định:

  • Điều trị lao mới chẩn đoán.
  • Điều trị lao giai đoạn tấn công.
Thuốc có thể dùng khi mang thai, cho bú.

Không dùng khi mẫn cảm, tổn thương gan nặng, rối loạn chuyển hóa porphyrin, tăng acid uric máu. Thận trọng ở người tiểu đường, bệnh gout, suy thận.



  1. Streptomycin (S):
Một số biệt dược: Streptosulfat, Streptolin …

Chỉ định: các thể lao, phong, dịch hạch.

Chống chỉ định: mẫn cảm Aminosid, tổn thương chức năng thận, bệnh nhược cơ, có thai.

Thuốc tương tự: Kanamycin, Tobramycin …
 



Các thông tin trên trang web này chỉ mang tính chất tham khảo. Chúng tôi không chịu trách nhiệm nào do việc áp dụng các thông tin trên trang web này gây ra.

Mua bán thuốc Mg Tan INJ | Thuốc Rodogyl